Nồi áp suất điện: danh mục chặn ở 140 kPa, không hãng nào ghi kPa
Thông tư 36/2026 đặt hai ngưỡng cho nồi áp suất: 140 kPa và 10 lít. Tôi mở bốn trang nồi áp suất của Kangaroo — cả bốn đều có dung tích, không trang nào có áp suất.

Bài này có liên kết tiếp thị liên kết — trong bài chúng được gạch chân nét đứt và kèm mũi tên ↗. Nếu bạn mua hàng qua các liên kết đó, tôi nhận một khoản hoa hồng nhỏ và bạn không phải trả thêm đồng nào.
Nồi áp suất điện là món duy nhất trong bếp mà tên gọi của nó chính là một đại lượng vật lý. Vậy nên đây là chỗ dễ nhất để hỏi: con số áp suất đâu?
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, Phụ lục II (hàng rủi ro trung bình), mục 8.5, nguyên văn:
Thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia dụng, có điện áp danh định không lớn hơn 250V, bao gồm: a) Nồi áp suất có áp suất nấu danh định không quá 140 kPa và dung tích danh định không vượt quá 10 lít b) Nồi nấu chậm c) Nồi nấu (luộc) trứng d) Nồi hấp đ) Ấm sắc thuốc e) Chảo điện …
Hai ngưỡng: 140 kPa và 10 lít.
Con số 140 kPa là con số duy nhất về áp suất trong cả 113 trang. Tôi đếm:
cụm kPa xuất hiện đúng một lần, và chữ “áp suất” xuất hiện bốn lần —
hai lần ở dòng này, hai lần còn lại ở trang 9 nói về khí hoá lỏng LPG, không liên
quan. Còn đơn vị bar thì xuất hiện 0 lần, cả ở Thông tư lẫn ở QCVN 4:2009.
Bài này không kèm khảo sát tin đăng. Tôi đọc văn bản và bốn trang của một hãng. Không chấm tin nào trên sàn.
Bốn trang chính hãng, không trang nào có con số áp suất
Tôi mở bốn trang nồi áp suất điện trên kangaroo.vn, ngày 21/08/2026, và đọc
bảng thông số của từng trang:
| Model | Dung tích | Công suất | Khối lượng | Áp suất |
|---|---|---|---|---|
| KG5P5 | 5 L | 900 W | 5,8 kg | không có |
| KG5P1 | — | 900 W | 4,8 kg | không có |
| KG5PC1 | 5 lít | 900 W | — | không có |
| KG6PC1 | 6 lít | 1000 W | 4,36 kg | không có |
4 trên 4 trang không có con số áp suất, dù ở bất kỳ đơn vị nào — không kPa, không bar, không atm. Phần mô tả có nhắc “8 mức áp suất” và “6 mức áp suất”, tức số mức, không phải giá trị.
Nói cho chính xác về cái tôi đã làm và chưa làm: đây là một hãng, bốn model, đọc bằng công cụ đọc trang. Tôi chọn Kangaroo vì trang của họ mở được và tôi đã dùng cho nhóm nồi cơm điện trước đó — không phải vì các hãng khác không mở được. Tôi chưa thử các hãng khác. Nên đừng đọc con số 4/4 này thành “ngành hàng không công bố áp suất”; nó là 4/4 của đúng bốn trang tôi mở.
Tôi cũng thử tìm một trang chính hãng bất kỳ có ghi kPa và chưa tìm được — nhưng “chưa tìm được” không phải “không tồn tại”, nên tôi ghi nó vào đây như một việc còn dở.
Hệ quả: ngưỡng của luật không đối chiếu được từ tin đăng
Ngưỡng 10 lít thì kiểm được — dung tích có mặt trên hầu hết tin đăng, và bạn tự đo lại được bằng cách đổ nước.
Ngưỡng 140 kPa thì không kiểm được từ trang bán hàng. Đó là một ngưỡng có thật trong văn bản có hiệu lực, gắn với một đại lượng mà không ai công bố.
Điều đó không có nghĩa nồi bạn mua vượt ngưỡng. Nó có nghĩa: nếu bạn muốn biết cái nồi có nằm trong dòng a) hay không, trang bán hàng không trả lời được, và người trả lời được là nhà sản xuất hoặc đơn vị chứng nhận.
Một chỗ nữa văn bản không nói rõ
140 kPa là áp suất tuyệt đối hay áp suất dư?
Chênh lệch không nhỏ. Áp suất khí quyển ở mực nước biển khoảng 101 kPa. Nếu 140 kPa là tuyệt đối, phần vượt trên khí quyển chỉ khoảng 39 kPa. Nếu là áp suất dư (đo so với khí quyển, kiểu đồng hồ), thì tuyệt đối là khoảng 241 kPa. Hai cách đọc cho ra hai cái nồi rất khác nhau.
Văn bản viết “áp suất nấu danh định không quá 140 kPa” và dừng ở đó. Tôi chưa kết luận được nó là loại nào, và tôi không chọn bừa một cách đọc rồi tính tiếp.
Quy chuẩn: cùng một tiêu chuẩn với ấm đun nước và nồi cơm
Mục 8.5 dẫn QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016, mã HS 8516.60.90, mô tả “Các thiết bị đun nấu khác với nồi nấu cơm, dùng trong gia dụng”.
Nhưng mở QCVN 4:2009 ra thì Phụ lục của nó có 13 mục và không mục nào tên “nồi áp suất”. Mục gần nhất về nghĩa là những mục dẫn TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15:2005) — “Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng”, tức đúng cái tiêu chuẩn dùng cho ấm đun nước (mục 2.4) và nồi cơm điện (mục 2.5).
Đây là suy luận về nghĩa, không phải chữ trong văn bản. Tôi ghi nó ra để bạn biết đường tra, không để bạn trích lại như một khẳng định.
Đáng chú ý là chữ áp suất xuất hiện 0 lần trong toàn văn QCVN 4:2009. Quy chuẩn an toàn đang được viện dẫn cho nồi áp suất không nói một chữ nào về áp suất.
Bốn câu tự hỏi trước khi mua
- Dung tích có đúng một con số không? So với ngưỡng 10 lít. Đây là ngưỡng duy nhất bạn tự kiểm được.
- “8 mức áp suất” không phải một con số áp suất. Đó là số nấc trên bảng điều khiển.
- Có dấu CR hoặc số giấy chứng nhận hợp quy không? Nồi áp suất là hàng thuộc danh mục. Lưu ý: đây là hàng rủi ro trung bình, mức mà doanh nghiệp được công bố hợp quy dựa trên tự đánh giá — nên không có dấu CR chưa chắc đã là sai luật. Câu hỏi chắc hơn: “sản phẩm đã công bố hợp quy chưa, và dựa trên căn cứ nào?”. Lý do ở bài về hai mức rủi ro.
- Van xả và khoá nắp là thứ đáng hỏi hơn con số. Với một cái nồi giữ áp, cơ cấu an toàn quan trọng hơn thông số quảng cáo — và đó đúng là thứ TCVN 5699-2-15 nói tới.
Link trên bắn về trang kết quả tìm, không phải một sản phẩm cụ thể — tôi chưa chấm tin nào trong nhóm này.
Nguồn
- Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026, Phụ lục II mục 8.5 (trang 53) — bản đã ký, 113 trang, trên cổng Chính phủ
- QCVN 4:2009/BKHCN, mục 2.4, 2.5 và Phụ lục 13 mục — toàn văn trên cổng của Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
- Bốn trang sản phẩm Kangaroo, đọc ngày 21/08/2026: KG5P5 · KG5P1 · KG5PC1 · KG6PC1
- Phép đếm
kPa,bar,áp suất: chạy trên lớp chữ thật của hai file PDF nói trên, có từ đối chứng để chứng minh phép đếm không hỏng